KIẾN THỨC TÀI CHÍNH VAY VỐN

DANH MỤC CÁC KHÁI NIỆM

T_KNOWLEDGE_ANSEWER

Các hình thức trả gốc và lãi vay

1.    Trả gốc và lãi theo dư nợ giảm dần
Hàng tháng khách hàng phải trả một phần vốn gốc, tiền lãi được tính trên số tiền mà khách hàng còn thực sự nợ ngân hàng. Ví dụ: Khách hàng vay 100 triệu, thời hạn 5 tháng, lãi suất 1%/ tháng

Tháng Dư nợ đầu kỳ (triệu) Trả gốc (triệu) Trả lãi (triệu) Số tiền phải trả mỗi tháng (triệu)
1 100 20 1 21
2 80 20 0,8 20,8
3 60 20 0,6 20,6
4 40 20 0,4 20,4
5 20 20 0,2 20,2

2.    Trả góp đều hàng tháng theo Lãi suất kép
* Số tiền vay là A được vay trong Z tháng.
* Lãi suất vay là X%/tháng tính trên dư nợ gốc. Tổng số phải trả cuối kỳ: A(1+ x%)Z
* Hàng tháng trả số tiến như nhau bằng A(1+ X%)Z /Z
3.    Trả góp đều theo Lãi suất đơn
* Số tiền vay là A được vay trong Z tháng.
* Lãi suất vay là X%/tháng tính trên dư nợ gốc
* Hàng tháng trả số tiền như nhau.
Ví dụ: Khách hàng A vay 63 triệu đồng, thời hạn 3 năm, lãi suất 8%/năm.
Số tiền gốc khách hàng phải trả hàng tháng = 63/36=1,75 triệu
Số tiền lãi khách hàng phải trả hàng tháng = 63 x 8%/12 = 2,17 triệu
4.    Trả góp đều, lãi tính trên dư nợ giảm dần hàng tháng
Hàng tháng khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản tiền như nhau bao gồm một phần gốc và lãi. Lãi được tính trên số tiền mà khách hàng thực sự còn nợ ngân hàng.

Ví dụ: Số tiền vay  1,000 đồng, Thời hạn vay  10 năm, Lãi suất  12%/năm

Số tiền vay Năm thứ Trả lãi Trả gốc Tổng Dư nợ
1000 1000
1 120 57 177 943
2 113 64 177 879
3 105 72 177 808
4 97 80 177 728
5 87 90 177 638
6 77 100 177 537
7 64 113 177 425
8 51 126 177 299
9 36 141 177 158
10 19 158 177 0
Cộng 770 1000